====

Đức Phật A Di Đà và ý nghĩa của việc thờ cúng tượng Phật A Di Đà

Tượng Phật A Di Đà

Phật A Di Đà là một trong những vị Phật thần thoại hay siêu nhiên. Phật ngụ ở cõi thanh tịnh, cõi Phật và đến thế giới này với vai trò là một thế lực cứu độ. Phật A Di Đà cũng là vị Phật được tôn thờ nhiều nhất trong Phật giáo Đại thừa. Tên của Phật A Di Đà có nghĩa là Vô Lượng Thọ – thọ mệnh vô lượng và Vô Lượng Quang – ánh sáng vô lượng.

Nội dung

Lịch sử Đức Phật A Di Đà

Vào đại kiếp gọi là Thiện Trì, cõi nước Tản Đề Lam có một vị Chuyển Luân Thánh Vương tên là Vô Tránh Niệm. Vị này thống trị cả bốn châu thiên hạ. Vô Tránh Niệm có 32 tướng tốt như Phật. Thường dùng pháp hiền thiện minh triết giáo hoá thống trị quốc dân. Trong triều đình của Vô Tránh Niệm có quan đại thần Bảo Hải rất mến mộ Phật Giáo. Bảo Hải có người con trai tên Bảo Tạng. Bảo Tạng xin cha mẹ cho xuất gia tu Phật. Tu tập tinh chuyên không bao lâu sau tu sĩ Bảo Tạng chứng quả vô thượng chánh đẳng giác thành Phật hiệu Bảo Tạng Như Lai.Danh thơm của Phật Bảo Tạng đến tai vua Vô Tránh Niệm. Vua thỉnh Phật và chư tăng vào vương cung cúng trong ba tháng hạ chu đáo. Vô Tránh Niệm đã đến vườn Diêm phù đàn cúng dường Phật tăng thính pháp. Khi đến nơi vua thấy Bảo Tạng Như Lai nhập định phóng quang sáng suốt. Vô Tránh Niệm cũng nhập chúng. Xét thấy nhân dân của mình sắc thân không ngời sáng như Phật, trí tuệ cũng kém hơn…Vô Tránh Niệm hồi cung, suốt đêm vua không ngủ hồi tưởng tư duy, suy xét rút tinh túy các nước Phật. Ngài làm thành đại nguyện để xây dựng nước Phật cho mình. Sáng sớm Vua đến lễ bái Phật Bảo Tạng xin chứng minh đại nguyện Bồ đề, dù trăm ngàn kiếp khổ khó thực hiện quyết không thối chí. Ngài phát 48 lời đại nguyện.

Ngày vía Đức Phật A Di Đà

  • Phật A Di Đà sinh vào đời nhà Tống, người Tiền Đường. Ngài họ Vương tự xưng Xung Huyền. Thuở thiếu niên thường trì tụng Kinh Pháp Hoa.
  • Khi trưởng thành Ngài làm quan coi về thuế vụ, nhiều lần lấy tiền công đến Tây Hồ mua cá trạnh phóng sinh.Bị phát giác hình quan thẩm định án tử. Khi bị áp giải ra pháp trường sắc mặt vẫn bình thản. Ngài tin rằng do công đức phóng sinh hồi hướng sẽ được sinh Tịnh độ. Nhà vua cảm động tha bổng.
  • Ngài xin xuất gia, đến Tứ Minh thọ pháp với Tuý Nham Thiền sư. Ngài tụng Pháp Hoa Sám, thấy Bồ Tát Quan Thế Âm tướng nước cam lồ vào miệng, được biện tài vô ngại.
  • Mặc dù tu Thiền nhưng Ngài rất mến mộ Tịnh. Một hôm đến thiền viện của trí giải đại sư, sau 7 lần rút thăm đều nhằm lá “Trang nghiêm Tịnh độ”. Từ đó, Ngài tận lực tu niệm hoằng hóa Pháp môn Tịnh độ.
  • Về sau, Ngài trụ trì chua Vĩnh Minh. Tôn hiệu Trí Giác Thiền Sư. Ngài trụ ở đây 15 năm, độ được 1700 vị tăng và Cư sĩ quy hướng Tịnh độ rất nhiều. Thiền sư Vĩnh Minh Thọ được coi là hóa thân của Đức Phật A Di Đà. Mọi người chọn ngày sinh của Thiền sư là ngày 17 tháng 11 âm lịch hằng năm cử hành lễ vía. Đại lễ vía Đức Phật A Di Đà được tổ chức tại chùa Hoằng Pháp – TPHCM.
 Phật A Di Đà
Phật A Di Đà

Phân biệt Phật Thích Ca và Phật A Di Đà

Ngoại hình

Phật Thích Ca

  • Thích Ca là vị Phật được thờ cúng trong chùa Phật giáo Bắc Tông (Đại Thừa). Ngài được thờ ở vị trí chính giữa điện. Phật Thích Ca là đấng Trung Tôn vì Ngài là vị Giáo chủ cõi Ta bà.
  • Tóc Phật Thích Ca có thể búi tó hoặc có các cụm xoắn ốc.
  • Phật Thích Ca mặc áo cà sa hoặc áo choàng qua cổ màu vàng hay nâu. Nếu có hở ngực thì trước ngực Ngài không có chữ “Vạn”.
  • Ngài có thể ngồi trên tòa sen, nhục kế trên đỉnh đầu và đôi mắt mở 3/4.

Phật A Di Đà

  • Phật A Di Đà trên đầu có các cụm tóc xoắn ốc. Mắt Ngài nhìn xuống, miệng thoáng nở nụ cười cảm thông, cứu độ.
  • Ngài khoác trên người áo cà sa màu đỏ – tượng trưng cho màu mặt trời lặn phương Tây.
  • Áo Ngài có thể khoát vuông ở cổ, trước ngực có chữ “Vạn”.

Tư thế tay

Phật Thích Ca

  • Tay tượng Phật Thích  Ca có thể xếp ngay ngắn trên đùi, hai bàn tay bắt ấn thiền, ấn chuyển pháp luân hoặc ấn kim cương hiệp chưởng…
  • Phật Thích Ca có thể cầm một chiếc bát màu đen hoặc xanh đen. Đây là dấu hiệu của Giáo chủ.

Phật A Di Đà

  • Phật A Di Đà có thể trong tư thế đứng, tay làm ấn giáo hóa. Tức là, tay mặt đưa ngang vai chỉ lên, tay trái đưa ngang bụng chỉ xuống, hai lòng bàn tay hướng về phía trước. Trong mỗi tay, ngón trỏ và ngón cái chạm nhau tạo thành vòng tròn.
  • Ngài cũng có thể ngồi kiết già trên tòa sen, tay bắt ấn thiền – Tay để ngang bụng, lưng bàn tay phải chồng lên lưng bàn tay trái, hai ngón cái chạm nhau. Trên tay Phật có thể giữ một cái bát, đây là dấu hiệu cho Giáo chủ.

Các nhân vật đi kèm

Phật Thích Ca

  • Ngài được minh họa cùng hai vị tôn giả là Ca Diếp và A Nan Đà. Đây là hai đệ tử của Phật Thích Ca khi ngài còn ở trần gian.
  • Ca Diếp có vẻ mặt già đứng bên trái Phật Thích Ca. A Nan Đà vẻ mặt trẻ hơn và đứng bên phải Phật Thích Ca.

Phật A Di Đà

  • Phật A Di Đà thường được minh họa cùng hai vị Bồ Tát là Quan Thế Âm và Đại Thế Chí.
  • Quan Thế Âm Bồ Tát đứng bên trái cầm cành dương liễu và bình nước cam lộ. Đại Thế Chí đứng bên phải cầm bông sen có màu xanh.
tượng Phật A Di Đà
Phật A Di Đà trên đầu có các cụm tóc xoắn ốc. Mắt Ngài nhìn xuống, miệng thoáng nở nụ cười cảm thông, cứu độ

Đặc điểm về phong cách thể hiện tượng Phật A Di Đà

Tượng Phật A Di Đà chùa Phật Tích – Bắc Ninh

  • Tư thế chung tạo bố cục cho tượng Phật A Di Đà ở chùa Phật Tích giống như tượng Phật Trung Quốc thời Đường. Tuy nhiên, hình ảnh Phật không quá phương phi bụ bẫm.
  • Đôi lông mày Ngài cong giao nhau và chiếc mũi dọc dừa thánh thiện. Đặc điểm này chịu ảnh hưởng nhiều của nghệ thuật Hi Lạp.
  • Cách ngồi thiền của Ngài theo kiểu Yoga Ấn Độ.
  • Đôi mắt phượng lim dim, miệng cười tủm tỉm, cổ cao ba ngấn, ngón tay búp măng và bụng Ngài thon lại theo đúng chuẩn đẹp của người Việt Nam.
  • Khuôn mặt thanh khiết, đôn hậu, vầng trán đều đặn, đôi lông mày mảnh và cong, đôi mắt mơ màng hơi cúi nhìn.
  • Pho tượng có vai rộng, đôi vai đều đặn, thân dỏng, áo cà sa bồng bềnh. Áo cà sa xếp thành nhiêu nếp nhẹ nhàng buông xõa.
  • Thế ngồi hơi rướn mình ra phía trước. Hai tay đặt ngửa trong lòng kết ấn Thiền định. Tay trái đặt trên tay phải, chân ngồi xếp bằng tròn kiểu kiết già.
  • Bệ tượng Phật A Di Đà chùa Phật Tích được chạm khắc tỉ mỉ, công phu. Một bệ tượng tòa sen chạm hình Rồng và sóng nước. Những đôi Rồng “lưỡng hợp” trên mỗi cánh sen có hình tam giác lượn góc với hai lớp cánh. Cánh sen có hai lớp, xen kẽ nhau, thể hiện thành những khối nổi linh động, uyển chuyển.
  • Tất cả các nhà nghiên cứu đánh giá là tượng Phật ở chùa Phật Tích là mẫu tượng tiêu biểu tượng Phật cổ Việt Nam. Nó đạt đến đỉnh cao phong cách mỹ thuật thời Lý – Trần. Thân hình pho tượng toát lên vẻ đẹp hoàn toàn nữ tính.
Tượng Phật A Di Đà
Tượng Phật A Di Đà chùa Phật Tích – Bắc Ninh

Tượng Phật A Di Đà tại chùa Ngô Xá – Nam Định

  • Trên đỉnh đầu tượng Phật A Di Đà có tóc xoắn ốc. Giữa đỉnh đầu có một khối u nổi – nhục khấu.
  • Mình tượng thon thả, bụng mảnh dẹt. Ngài mặc pháp y với hai lớp áo mỏng bó sát người, được xếp thành nhiều nếp.
  • Tượng Phật ngồi đôi bàn tay kết ấn Thiền định Dhyana-mudra.
  • Lưng bàn tay phải để trên lòng bàn tay trái, hai ngón cái chạm vào nhau. Hai bàn tay để trên chân, ngang bụng. Hai chân xếp bằng, đầu gối khuỳnh rộng, thế ngồi hơi hướng về phía trước.
  • Thân tượng Phật A Di Đà nối liền với cổ bệ. Cổ bệ tượng hình tròn dẹt, hai mặt trên dưới phẳng. Xung quanh cổ bệ có chạm nổi hai con sư tử trong tư thế nhìn nghiêng, miệng cùng ngậm chung một viên ngọc, đuôi chụm nâng hình lá đề.
  • Mặt tượng hơi cúi nhìn xuống, lông mày không giao nhau. Sống mũi hơi lõm ở chỗ giữa hai khóe mắt, nhân trung lớn, có hai vòng tròn ở hai bên.
  • Cổ cao ba ngấn, thân hình dong dỏng, bụng mảnh dẹt, áo cà sa khoác ngoài.
  • Bệ tượng có phần trên là đài sen dùng để đặt tượng. Dưới đài sen là chân bệ hình bát giác, hình chóp cụt. Đó là hai bộ phận được ghép với nhau. Phần trên sát với cổ bệ chạm nổi một bông sen có hai lớp cánh lật úp. Tiếp đến là các hình bát giác giật tam cấp, cứ một mặt to xen kẽ một mặt nhỏ. Mặt đứng chạm đôi rồng đuổi, mặt nằm chạm hoa cúc dây hình sin. Nửa dưới có đế bằng, thân tạo hai tầng, chạm nổi hoa văn sóng nước.
Tượng Phật A Di Đà
Tượng Phật A Di Đà tại chùa Ngô Xá – Nam Định

Tượng Phật A Di Đà thời nhà Lý

  • Phong cách thẩm mỹ nghệ thuật tượng Phật A Di Đà ngồi bằng đá thời Lý tương tự hai pho tượng ở chùa Phật Tích và Ngô Xá.
  • Phật ngồi Thiền định, lưng dài, bụng dẹt, mình thon thả.
  • Ngài mặc pháp y với hai lớp áo mỏng bó sát người, được xếp thành nhiều nếp. Các nếp này mềm mại tự nhiên.
  • Mặt tượng hơi cúi nhìn xuống, lông mày không giao nhau. Sống mũi hơi lõm ở chỗ giữa hai khóe mắt, nhân trung lớn, có hai vòng tròn ở hai bên. Cổ cao ba ngấn, thân hình dong dỏng.
  • Khuôn mặt thanh khiết, đôn hậu, vầng trán đều đặn, đôi lông mày mảnh và cong, đôi mắt mơ màng hơi cúi nhìn.
  • Bệ tượng có phần trên là đài sen dùng để đặt tượng. Nửa dưới có đế bằng, thân tạo hai tầng, chạm nổi hoa văn sóng nước.
  • Tượng Phật ngồi đôi bàn tay kết ấn Thiền định…vv.
Tượng Phật A Di Đà
Tượng Phật A Di Đà ngồi Thiền định, lưng dài, bụng dẹt, mình thon thả…

Tượng Phật A Di Đà tại chùa Thầy, chùa Tây Phương

  • Hình tượng Phật A Di Đà tại chùa Thầy giống các pho tượng Phật tại Trung Quốc. Phật A Di Đà ở chùa Thầy trong tư thế kiết già. Đầu tượng có tóc kết xoắn ốc cao thiên về phía đỉnh.
  • Đầu tượng dài 60cm, chiếm hơn 1/3 chiều cao tượng. Sọ nở, không có nhục khấu mà chỉ có bạch ngọc hào.
  • Mặt Phật trái xoan rất phù hợp với thân hình thon thả, thanh thoát.
  • Nếp áo Phật nuột để tạo nhịp dọc trang trí cho bức tượng điêu khắc.
  • Tai Phật đeo hoa, cổ đeo vòng dây anh lạc, ngực có chữ “Vạn”.
  • Trên ngực ở giữa có hình hoa mai và anh lạc. Kiểu hạt tròn kết thành tràng chạy trên y phục, bao gồm các dạng hạt trò kết chuỗi. Nằm theo bố cục hàng lối và xen kẽ chia thân tượng thành từng ô. Hạt tròn kết hình bông hoa (nằm xen kẽ trong chuỗi hạt bảo châu), các biểu tượng “Bát cát tường”  của Phật giáo Mật Tông và hoa nhiều cánh.
  • Thân tượng Phật A Di Đà ở chùa Thầy có khoác áo cà sa chùng rộng. Áo có nhiều nếp gấp phủ quanh cổ và lượn tròn trước bụng. Lớp áo ngoài trùm qua bờ vai, phủ lên hai gối xuống mặt bệ sen.
  • Tay phải của Ngài để trước lòng đùi và kê lên bàn chân. Tay trái lồng lên bàn tay phải. Ngón cái của hai tay đan xen với nhau, đều đeo nhẫn có mặt hoa cúc mãn khai.

Tượng Phật A Di Đà thế kỷ XVIII đến XIX

  • Tượng Phật A Di Đà thế kỷ XVIII khỏe, cứng chắc.
  • Chùa La Phù có tượng Phật A Di Đà đài sen được trang trí rất đẹp, cân đối. Khối của tượng rất nuột, dáng thanh thoát, tà áo buông xòe cứng cáp. Tà áo Phật được buông xòe khá cứng cáp.
  • Tượng Phật A Di Đà ở chùa Cả không có đài sen. Dáng tượng khỏe, đẹp, nếp áo nuột.
  • Phong cách tượng Phật A Di Đà thời Tây Sơn thì thanh cao. Tượng Phật chùa Tây Phương với các nếp áo buông xuôi như suối chảy, tạo cảm giác động cho người quan sát.
  • Thế kỷ XIX, phong cách mỹ thuật tượng Phật A Di Đà càng trở nên đơn giản hơn.
  • Tượng Phật A Di Đà trong tư thế ngồi tọa Thiền ở chùa Hội Thọ – Tiền Giang. Tượng được làm bằng chất liệu đất nung. Khuôn mặt Phật nhìn hơi nghiêng, áo cà sa có nếp gấp. Tai Phật dài, mắt lim dim, mũi cao thanh tú, miệng mỉm cười. Cổ thấp không có ba ngấn giống tượng Đức Phật ở chùa Phật Tích hay Ngô Xá. Trước ngực Phật có chữ “Vạn”, tay đặt trên chân, tay phải đặt trên tay trái.
  • Tượng Phật ở chùa Bửu Hưng, Long Hưng được làm bằng chất liệu đồng. Phong cách tượng Phật ở đây giống phong cách tượng Phật chùa Hội Thọ. Điểm khác ở đây là tượng Phật ngồi tọa Thiền trên tòa sen hai lớp, mặt nhìn thẳng, cổ không cao không thấp.
Tượng Phật A Di Đà
Tượng Phật A Di Đà tại chùa Tây Phương

Đặc điểm chung trong phong cách thể hiện tượng Phật A Di Đà 

  1. Tượng Phật A Di Đà nhìn cân đối, hài hòa theo đúng tiêu chuẩn của người Việt Nam. Tượng không cao to, bề thế như tượng Phật A Di Đà ở Trung Quốc.
  2. Hình tượng Phật A Di Đà mang vẻ đẹp tự nhiên, chân thực, cân xứng và gần gũi với người dân Việt Nam.
  3. Tượng Phật A Di Đà mang dáng dấp con người Việt Nam. Đặc biệt, nó gắn liền với không gian văn hóa Việt Nam một cách hài hòa như nước, sen…
  4. Tượng Phật A Di Đà mang vẻ đẹp dịu dàng, nữ tính và đôn hậu.

Ý nghĩa của tượng Phật A Di Đà

Phật A Di Đà xưa phát 48 lời nguyện lớn. Trong đó, có lời nguyện là sẵn sàng tiếp dẫn chúng sanh nào niệm danh hiệu của Ngài. Dù người đó chỉ niệm mười câu danh hiệu Ngài, Ngài cũng dẫn vãng sanh về cõi Cực lạc. Đức Phật A Di Đà thường có hai tượng. Tượng ngồi kiết già trên tòa sen, tay kiết định ấn. Hình ảnh này tương tự Phật Thích Ca.Tượng A Di Đà phóng quang là tượng Ngài đứng trên hoa sen lơ lửng trong hư không. Bên dưới là bể cá sóng dậy chập trùng, mắt Ngài nhìn xuống, tay Ngài đưa lên ngang vai. Tay trái duỗi xuống như sẵn sàng chờ đợi tiếp cứu những người đang trầm mịch. Tay Phật đưa lên là biểu thị tứ thánh, tay trái duỗi xuống biểu thị lục phàm. Nghĩa là, Ngài sẵn sàng tiếp độ lục phàm đưa lên quả vị tứ thánh. Chúng sanh đắm chìm trong nước mắt đau thương, thống khổ tràn trề. Đức Phật A Di Đà đứng trực trong hư không, duỗi cánh tay vàng cứu vớt chúng sanh.

Tóm lại, tượng Phật A Di Đà mang những ý nghĩa sau:

  • Đức Phật A Di Đà xuất hiện để phổ độ chúng sinh. Ngài giúp con người thoát khỏi mọi sự thống khổ trong cuộc sống.
  • Phật A Di Đà giúp con người luôn hướng về điều thiện, tránh những điều ác trong cuộc sống.
  • Nếu chúng sanh sớm thức tỉnh và nhận ra chân lý của sự khổ đau, thoát khỏi bể ái thì sẽ được Phật dẫn dắt. Nhờ sự dẫn dắt đó mà con người có thể tránh được mọi sự buồn đau trong cuộc sống.
  • Tượng Phật A Di Đà thường được thờ cạnh tượng Phật Thích Ca Mâu Ni và Di Lặc. Việc làm này mang hàm ý nhân văn sâu sắc, nó là sự thể hiện cho quá khứ, hiện tại và tương lai. Trong đó, Phật A Di Đà là thể hiện cho quá khứ.
  • Hình ảnh Phật A Di Đà là hình ảnh mong chờ đón tiếp. Chúng sanh phải sớm thức tỉnh để nhận ra chân sự khổ đau khi đắm chìm trong bể ái. Thức tỉnh để quay về với Đức từ bi. Phật là hiện thân cứu khổ, chúng sanh là thực thể khổ đau. Một ngày nào đó chúng sanh không còn khổ đau, ngày đó Đức Phật sẽ không còn duỗi tay chờ đợi cứu vớt chúng sanh.
Phật A Di Đà
Đức Phật A Di Đà xuất hiện để phổ độ chúng sinh, Ngài giúp con người thoát khỏi mọi sự thống khổ trong cuộc sống

Nên và không nên khi đặt tượng Phật A Di Đà trong nhà

Nên

  • Tiến hành làm lễ khai quang điểm nhãn trước khi thờ cúng tượng Phật A Di Đà trong nhà.
  • Theo phong thủy, tượng Phật nói chung và Phật A Di Đà nói riêng nên được đặt ở nơi cao ráo. Điều này thể hiện sự tôn kính của gia chủ đối với tượng Phật.
  • Nên đặt tượng Phật ở nơi cao hơn tầm mắt. Bởi vì, nếu gia chủ để thấp hơn có nghĩa phải đứng trên cao nhìn xuống. Đó chính là việc làm thể hiện sự bất kính của gia chủ đối với vị Phật mà mình thờ cúng.
  • Đặt tượng Phật cách xa nguồn điện để tránh gây nhiễu loạn các nguồn năng lượng với nhau.
  • Đặt tượng Phật trong phòng khách, phòng làm việc sẽ giúp gia chủ luôn gặp may mắn, bình an và thành công trong sự nghiệp.
  • Nếu nhà rộng, có sân vườn bạn cũng có thể đặt tượng Phật tại đây. Hoặc cũng có thể đặt tượng Phật trong xe ô tô để giúp giảm bớt căng thẳng khi lái xe. Hơn nữa, nó có thể giúp bạn tránh được những tai nạn xui xẻo bất ngờ.
  • Thường xuyên dọn dẹp bàn thờ và lau tượng Phật bằng khăn sạch.
  • Cúng Phật bằng đồ chay.
  • Thắp hương và lau dọn hàng ngày, dùng nước sạch, rượu, nước bưởi để lau chùi. Khi lau chùi, dọn dẹp phải chú ý hạn chế tối thiểu việc di chuyển bát hương hoặc tượng Phật. Tốt nhất là không di chuyển tượng phật và bát hương.
  • Đèn trên bàn thờ phải luôn bật để thu hút năng lượng.

Không nên

  • Khi mua tượng về tuyệt đối không được cất tượng trong tủ hoặc khóa chặt trong két sắt. Hành động này được coi là bất kính đối với Phật.
  • Không được đặt tượng Phật A Di Đà trong bếp, gần nhà tắm, nhà vệ sinh hoặc những nơi ô uế khác.
  • Tuyệt đối không được sử dụng hoa giả, hoa héo để cúng Phật.
  • Không cúng Phật bằng đồ ăn mặn, như vậy là vi phạm vào điều đại kỵ nghiêm trọng nhất.
  • Nếu tượng Phật A Di Đà bị cũ hay hư hại nên gửi vào chùa. Tuyệt đối không được vứt lung tung nhất là những nơi mất vệ sinh.
  • Nếu có ý định đặt tượng Phật trong xe ô tô thì chú ý không nên đặt tượng phía sau xe. Khi trời nắng phải chú ý che nắng cho tượng Phật.
  • Tuyệt đối không dùng chổi lông gà, lông vịt để lau dọn bàn thờ Phật. Phụ nữ trong những ngày đặc biệt cần tránh dọn dẹp hay thắp hương bàn thờ Phật.
Tượng Phật A Di Đà
Đặt tượng Phật A Di Đà trong phòng khách, phòng làm việc sẽ giúp gia chủ luôn gặp may mắn, bình an và thành công trong sự nghiệp

Phật A Di Đà là vị Phật thể hiện cho sự thức tỉnh và trí huệ con người. Phật có thể đưa con người thoát khỏi những hiểm nguy, bể ải trong cuộc sống. Tượng Phật A Di Đà thường được thờ cúng trong những gia đình theo Đạo Phật hoặc trong chùa. Phật có tuổi thọ vô lượng, là giáo chủ của cõi cực lạc Tây phương. Phật A Di Đà được biết đến với 48 lời nguyện lớn trước khi trở thành Phật. Một trong những lời nguyện đó là sẵn sàng tiếp dẫn chúng sinh khi chúng sinh niệm danh hiệu của Ngài. Những khi gặp chuyện không may người ta không quên cầu khấn “A Di Đà Phật” để mong sự giúp đỡ của Ngài./.

LIÊN HỆ: HIỆP HỘI GỐM SỨ

Địa chỉ: Số 166 – Giang Cao – Bát Tràng – Gia Lâm – Hà Nội

Hotline: 0977.098.023

Tổng đài tư vấn 24/7:  08888.56689

Fanpage:https://www.facebook.com/hiephoigomsu/

Zalo: 0977.098.023
Chat Facebook
Gọi điện ngay
====